fbpx
Chuyên đề KCBDa liễu chuyên sâuTin nổi bật

CẬP NHẬT PHÁC ĐỒ ĐIỀU MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC THEO CDC 2021

                                  Ts.Bs Nguyễn Thế Toàn

           Những hướng dẫn điều trị cho những người mắc hoặc có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs) đã được CDC cập nhật sau khi tham khảo ý kiến của các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực STI đã gặp nhau tại Atlanta, Georgia, ngày 11–14 tháng 6 năm 2019. Thông tin trong báo cáo này cập nhật các hướng dẫn năm 2015. Những hướng dẫn này thảo luận về 1) Các khuyến cáo cập nhật về điều trị Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia trachomatisTrichomonas vagis; 2) Bổ sung metronidazole vào phác đồ điều trị được khuyến cáo cho bệnh viêm vùng chậu; 3) Các lựa chọn điều trị thay thế cho bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn; 4) Quản lý Mycoplasma bộ phận sinh dục; 5) Các khuyến cáo và thông tin tư vấn về vắc xin ngừa vi rút u nhú ở người; 6) Mở rộng các yếu tố nguy cơ xét nghiệm bệnh giang mai ở phụ nữ mang thai; 7) Xét nghiệm nhiễm viêm gan C một lần; 8) Đánh giá nam quan hệ tình dục đồng giới sau khi bị tấn công tình dục; và 9) Xét nghiệm hai bước để chẩn đoán huyết thanh học của virus herpes simplex sinh dục. Các bác sĩ và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác có thể sử dụng những hướng dẫn này để hỗ trợ phòng ngừa và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Chuyên đề này chỉ đề cập phác đồ điều trị một số bệnh bệnh lây qua đường tình dục theo CDC 2021:

C. trachomatis Phác đồ khuyến cáo Phác đồ thay thế
Người lớn và thanh thiếu niên Doxycyclin 100 mg uống 2    lần/ngày x 7 ngày Azithromycin 1g uống một liều duy nhất
Hoặc Levofloxacin 500 mg uống 1 lần/ngày x 7 ngày
Phụ nữ có thai Azithromycin 1g uống một liều duy nhất Amoxicillin 500 mg uống 3 lần/ngày x 7 ngày
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ < 45 kg (mũi-họng, niệu đạo và trực tràng) (1) Erythromycin uống 50  mg/kg/ngày, chia làm 4 lần/ngày x 14 ngày  
Hoặc Ethylsuccinate uống 50 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần/ngày x 14 ngày
Trẻ em ≥ 45 kg, < 8 tuổi (mũi-họng, niệu đạo và trực tràng) Azithromycin 1g uống một liều duy nhất
 
 
Trẻ em trên 8 tuổi (mũi-họng, niệu đạo và trực tràng) Azithromycin 1g uống một liều duy nhất  
Hoặc Doxycycline 100 mg uống 2 lần/ngày x 7 ngày
Trẻ sơ sinh: bệnh mắt và viêm phổi (2) Erythromycin uống 50 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần/ngày x 14 ngày Hỗn dịch Azithromycin, 20mg/kg/ngày, uống 1 lần/ngày x 3 ngày
Hoặc Ethylsuccinate uống 50 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần /ngày x14 ngày

 

N. gonorrhoeae Phác đồ khuyến cáo Phác đồ thay thế
Nhiễm trùng không biến chứng của cổ tử cung, niệu đạo và trực tràng: người lớn và thanh thiếu niên < 150 kg (3) Ceftriaxone 500 mg tiêm bắp (TB) một liều duy nhất (4) Nếu dị ứng với Cephalosporin: Gentamicin 240 mg TB một liều duy nhất + Azithromycin 2g uống một liều duy nhất
Nếu Ceftriaxone không có sẵn hoặc không khả thi: Cefixime 800mg uống một liều duy nhất (4)
Nhiễm trùng hầu họng không biến chứng: người lớn và thanh thiếu niên <150 kg (3) Ceftriaxone 500 mg TB một liều duy nhất (4)  
Phụ nữ có thai Ceftriaxone 500 mg TB một liều duy nhất (4)  
Viêm kết mạc Ceftriaxone 1g TB một liều duy nhất, rửa mắt bị nhiễm trùng với dung dịch nước muối sinh lý 1 lần  
Nhiễm lậu cầu lan tỏa (disseminated gonococcal infection, DGI ) (5) Ceftriaxone 1g TB hoặc tiêm tĩnh mạch (TTM) mỗi 24 giờ (4) Cefotaxime 1g TTM/8 giờ
Hoặc Ceftizoxime 1g TTM/8 giờ
Viêm âm hộ-âm đạo do lậu cầu không biến chứng, viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo, viêm họng hoặc viêm niêm mạc trực tràng: trẻ sơ sinh và trẻ em ≤ 45 kg Ceftriaxone 25–50 mg/kg TTM hoặc TB một liều duy nhất, không quá 250 mg TB
 
 
Viêm âm hộ do lậu cầu không biến chứng, viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo, viêm họng hoặc viêm niêm mạc trực tràng: trẻ > 45 kg Điều trị theo phác đồ được khuyến cáo cho người lớn (xem ở trên)
 
 
Dự phòng viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh Thuốc mỡ tra mắt Erythromycin (0,5%) một lần duy nhất lúc sinh  
Viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Ceftriaxone 25–50 mg/kg TTM hoặc TB với một liều duy nhất, không quá 250 mg Đối với trẻ sơ sinh không dùng được Ceftriaxone do sử dụng đồng thời Canxi TM: Cefotaxime 100 mg/kg TTM hoặc TB một liều duy nhất

(1)Chlamydia ở trẻ sơ sinh và trẻ em có cân nặng < 45 kg.

(2) Mối liên quan giữa Erythromycin uống và Azithromycin và chứng hẹp môn vị phì đại ở trẻsơ sinh (Infantile hypertrophic pyloric stenosis, IHPS) đã được báo cáo ở trẻ < 6 tuần tuổi. Trẻ sơ sinh được điều trị bằng một trong hai loại thuốc kháng sinh trên cần theo dõi để tìm các dấu hiệu và triệu chứng IHPS.

 (3) Đối với những người nặng ≥ 150 kg, nên dùng 1g Ceftriaxone.

(4) Nếu không loại trừ nhiễm Chlamydia, điều trị Chlamydia với Doxycycline 100mg uống 2 lần /ngày x 7 ngày (Với phụ nữ có thai, Azithromycin 1mg uống 1 liều duy nhất).

(5) Khi điều trị hội chứng viêm khớp-viêm da, có thể chuyển sang thuốc dạng uống theo hướng dẫn bởi kháng sinh đồ 24-48 giờ sau khi cải thiện lâm sàng, cho tổng quá trình điều trị ≥ 7 ngày.

(6) Kinh nghiệm lâm sàng sẽ hướng dẫn các quyết định liên quan đến việc chuyển đổi sang liệu pháp uống, thường có thể được bắt đầu trong vòng 24-48 giờ sau khi cải thiện lâm sàng. Đối với phụ nữ bị áp xe ống dẫn trứng, nên theo dõi nội trú > 24 giờ.

 Bản cập nhật các hướng dẫn tập trung vào sàng lọc và điều trị của CDC có thể áp dụng cho bất kỳ cơ sở chăm sóc bệnh nhân nào phục vụ những người có nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm các phòng khám tư nhân, trung tâm y tế đủ điều kiện và các cơ sở chăm sóc ban đầu khác. Quản lý tốt bệnh lây truyền qua đường  tình dục giúp dự phòng viêm vùng chậu, bảo toàn khả năng sinh sản cho người phụ nữ và cải thiện chât lượng cuộc sống.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Workowski KA, Bachmann LH, Chan PA, Johnston CM, Muzny CA, Park I, Reno H, Zenilman JM, Bolan GA. Sexually Transmitted Infections Treatment Guidelines, 2021. MMWR Recomm Rep. 2021 Jul 23;70(4):1-187. doi: 10.15585/mmwr.rr7004a1. PMID: 34292926; PMCID: PMC8344968

Show More

Related Articles

Back to top button