VIÊM CẦU THẬN CẤP HẬU NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ EM (ACUTE POSTINFECTIOUS GLOMERULONEPHRITIS – APIGN)
- Định nghĩa.
Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm khuẩn là tình trạng viêm tại các cầu thận xảy ra sau nhiễm trùng, phổ biến nhất là sau nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A (thường là viêm họng, viêm da) (Acute poststreptococcal glomerulonephritis PSGN).
- Dịch tễ học.
Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm khuẩn gặp trên toàn thế giới. Ở các nước nhiệt đới, nó là một biến chứng của viêm da mủ do khí hậu nóng và độ ẩm cao. Ở những nước có khí hậu mát và lạnh, APIGN là một biến chứng của nhiễm khuẩn hô hấp trên (viêm họng).
APIGN có thể xảy ra bất kỳ tuổi nào, thường gặp 5 – 12 tuổi, tỷ lệ nam: nữ là 2:1
- Sinh lý bệnh.
Sau khi bị nhiễm trùng (do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng) kích thích cơ thể sản sinh kháng thể chống lại các kháng nguyên của tác nhân gây bệnh.
Kháng thể liên kết với kháng nguyên, hình thành phức hợp miễn dịch kháng nguyên – kháng thể và lắng đọng tại cầu thận.
Hoạt hóa bổ thể và viêm cầu thận dẫn đến tăng tính thấm mao mạch, gây tiểu đạm, tiểu máu, phù, và tăng huyết áp.
- Triệu chứng lâm sàng
Phù: phù nhẹ mí mắt, phù trắng mềm, ấn lõm, thường bắt đầu ở mặt, mí mắt, sau lan xuống chi.
Tiểu máu: nước tiểu đỏ, nâu sậm, có thể đái máu vi thể hoặc đại thể.
Thiểu niệu: thể tích nước tiểu dưới 180 ml/ m2 / 24h (hoặc trên 100 ml, dưới 300 ml/ 24 giờ)
Tăng huyết áp: có thể nhẹ hoặc nặng
Sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn.
Tiền sử nhiễm trùng: viêm họng, chốc, lở cách 1-3 tuần.
- Cận lâm sàng.
Nước tiểu: có hồng cầu, trụ hồng cầu, protein niệu vừa phải thường < 1 gr/24 giờ.
Máu:
- Tổng phân tích máu thể hiện thiếu máu nhẹ do đái máu. Nếu còn tình trạng viêm nhiễm thì tăng nhẹ bạch cầu đa nhân trung tính. Tốc độ máu lắng tăng, CRP tăng nhẹ.
- ASLO tăng.
- Ure, Creatinine tăng nhẹ.
- Protein máu giảm ít vầ Lipid máu ít biến đổi.
Giảm C3 đặc trưng trong APIGN: phức hợp miễn dịch lắng đọng tại cầu thận trong APIGN làm tiêu thụ C3, dẫn đến mức C3 trong huyết thanh bị giảm.
C3 thường giảm mạnh trong giai đoạn cấp của APIGN và có thể phục hồi khi bệnh được điều trị hoặc bệnh khỏi.
- Chẩn đoán.
Khi lâm sàng có tam chứng thận viêm (phù, cao huyết áp, đái máu) sau khi bị viêm họng hoặc nhiễm trùng nhẹ.
Cận lâm sàng: giảm C3, tăng ASLO, tiểu máu, protein niệu.
Chẩn đoán phân biệt:
- Viêm cầu thận tăng sinh màng.
- Bệnh thận IgA.
- Viêm thận Lupus, Scholein – Henoch.
- Điều trị
Điều trị hỗ trợ chủ yếu, không có điều trị đặc hiệu, tập trung các triệu chứng lâm sàng.
Nghỉ ngơi và hạn chế hoạt động trong giai đoạn đầu, đặc biệt khi có quá tải tuần hoàn tăng huyết áp và tiểu máu đại thể nhiều. Nghỉ ngơi tại giường có thể làm giảm mức độ và thời gian tiểu máu đại thể.
Thể dục, vận động: Ít nhất 6 tháng sau khi bệnh ổn định.
Ăn uống hạn chế muối, nước nếu có phù, tăng huyết áp hoặc thiểu niệu, ăn nhạt trong 2- 3 tuần cho đến khi hết phù và huyết áp trở về bình thường.
Hạ áp: Nifedipine, captopril nếu cao.
Lợi tiểu: Furosemid nếu phù nhiều tiểu ít, liều khởi đầu 1-2 mg/kg/ ngày tĩnh mạch (tối đa 40 mg). Chống chỉ định dùng lợi tiểu thẩm thấu như manitol.
Kháng sinh khi có dấu hiệu nhiễm liên cầu (Penicillin V uống 100.000 UI/kg/ngày hoặc Erythromycin, dùng kháng sinh 10 ngày).
- Theo dõi và tái khám.
Cần theo dõi mạch, huyết áp, cân nặng, nước tiểu ít nhất 1 lần/ ngày khi nằm viện.
Xét nghiệm nước tiểu, chức năng thận 3-5 ngày/ lần.
Theo dõi C3 sau 6-8 tuần cho đến khi trở lại bình thường.
Tái khám sau xuất viện 4-6 tuần trong 6 tháng đầu và mỗi 3-6 tháng sau đến khi hết tiểu máu vi thể và tiểu đạm.
- Phòng bệnh
Điều trị triệt để nhiễm trùng do liên cầu khuẩn.
Giữ vệ sinh cá nhân, răng miệng, da.
Không tự ý dùng kháng sinh khi chưa có chỉ định.
Tài liệu tham khảo:
Bệnh viện Nhi đồng 2, viêm cầu thận cấp hậu nhiễm, Phác đồ điều trị Nhi khoa 2016, Nhà xuất bản Y học, Tp Hồ Chí Minh, pp.1084-1087.
Lê Nam Trà và Trần Đình Long (2013), bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em, Bài giảng Nhi khoa, tập 2, Nhà xuất bản y học Hà Nội, pp 144-156.
Kliegman, R. M., Stanton, B. F., St. Geme, J. W., Schor, N. F., & Behrman, R. E. (Eds.). (2019). Glomerulonephritis. In Nelson Textbook of Pediatrics (21st ed., pp. 2899-2908). Elsevier.
KDIGO. (2017). KDIGO 2017 Clinical Practice Guideline for the Management of Glomerulonephritis. Kidney International Supplements, 7(2), 1-276.

