fbpx
Chỉ đạo tuyến - GSDTThống kê - GS dịch tễ

THÁCH THỨC MỚI TRONG KIỂM SOÁT STIs Ở CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN

I. STIs ở các quốc gia đang phát triển-Tầm nhìn của vấn đề.
1. Những thông điệp chìa khoá:
WHO ước tính hàng năm trên thế giới có khoảng 340 triệu trường hợp STIs mắc mới,chủ yếu là 4 bệnh:lậu,giang mai,nhiễm chlamydia-trichomonas.75-85%số đó tập trung ở các quốc gia đang phát triển.
STIs gây ảnh hưởng quan trọng đến tỉ lệ sinh-chết,ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ sinh sản,sức khoẻ của trẻ em; Anh hưởng gián tiếp thông qua vai trò của nó trong lây nhiễm HIV qua đường tình dục.
Ngân hàng thế giới (WB) ước tính STIs (trừ HIV) đứng hàng thứ hai về chi phí xã hội, gây thiệt hại 17% nền kinh tế do bệnh tật,chủ yếu ở phụ nữ tuổi 15-44.
Quản lý STIs bằng tiếp cận hội chứng là hiệu quả,chi phí chấp nhận được,phù hợp và khả thi. Là cách tốt nhất để điều trị loét sinh dục và tiết dịch niệu đạo .
Nghiên cứu thử nghiệm tại Uganda,Tanzania cho thấy:quản lý và điều trị trường hợp STIs làm giảm tỉ lệ hiện mắc và tỉ lệ lưu hành STIs tong cộng đồng ,mục đích làm giảm tỉ lệ hiện mắc HIV ở quần thể có tỉ lệ lưu hành STIs cao.
Những loại xét nghiệm,công cụ dùng để sàng lọc chẩn đoán đơn giản,rẻ tiền cần được áp dụng ngay.
Kiểm soát STIs chỉ có thể đạt được khi có sự phối hợp chặt chẽ các tổ chức ,ban ngành ,đoàn thể,có sự cam kết về chính trị và tài chính.

2. Những yếu tố dẫn đường cho tỉ lệ STIs cao ở các quốc gia đang phát triển:
Đặc điểm dân số học:cộng đồng có nhiều ngưòi trẻ,đang tuổi hoạt động tình dục.
Sự di dân về đô thị kèm theo những thay đổi về văn hoá,xã hội.
Di dân kèm theo sự thay đổi chổ ở,điều kiện làm việc,chiến tranh, thiên tai…
Tăng mức độ hoạt động mại dâm do hoàn cảnh kinh tế.
Đa dạng và tăng số khách mua dâm.
Thiếu sự đánh giá đầy đủ và hiệu quả dịch vụ STIs.
Kháng kháng sinh của một số căn nguyên bệnh học chiếm tỉ lệ cao.

II. Kiểm soát STIs:
1. Mục tiêu:
Cắt đứt sự lây truyền STIs.
Ngăn chặn sự phát triển,biến chứng và hậu quả của bệnh.
Giảm sự lan truyền nhiễm trùng HIV.
2. Nội dung của chương trìnhkiểm soát STIs:
2.1. Bước đầu tiên của chương trình:
Những can thiệp nhằm làm thay đổi hành vi : thực hiện “safer sex”,chìa khoá:IEC (I:thông tin,E:giáo dục,C:truyền thông)
Phương pháp bảo vệ: chương trình 100% bao cao su.
Thực hành của phụ nữ về phương pháp phòng STIs
Vaccines: chỉcó vaccine phòng viêm gan do virus B;HPV,HSV-2 vẫn còn đang nghiên cứu; HIV đang còn dấu chấm hỏi.

2.2. Sàng lọc và phát hiện trường hợp:
Xét nghiệm huyết thanh bà mẹ và trẻ em sàng lọc bệnh giang mai.
Sàng lọc viêm gan,giang mai,HIV ở người hiến máu,bộ đội,công nhân…
Khám phát hiện định kỳ cho phụ nư mang vòng tránh thai,nạo hút thai,phụ nữ có thai…

2.3. Thúc đẩy việc đối xữ người bệnh thích hợp và vai trò của phòng khám tư: người bệnh thường ít đến dịch vụ y tế nhà nước,họ tự mua thuốc uống khi thất bại thường đến phòng khám tư,vì ở đó họ được chăm sóc điều trị chu đáo hơn,được giữ bí mật và không phân biệt đối xữ…

2.4. Quản lý trường hợp STIs
Quản lý trường hợp STIs bằng tiếp cận hội chứng có những thuận lợi và bất lợi nhất định.

2.5. Thông báo và quản lý bạn tình:
Bạn tình cần được thông báo-tư vấn-điều trị-cung cấp dịch vụ STIs.
Điều trị bạn tình nhằm làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng không triêu chứng,rút ngắn thời gian nhiễm trùng,giảm sự lan truyền bệnh.
Sự bùng nổ STIs căn nguyên virus(HSV-2; HPV;HIV) không chữa được nhưng thông báo bạn tình nhằm giáo dục phòng ngừa lây nhiễm.
Những phụ nữ bị tiết dịch âm đạo không phải STIs,việc thông báo bạn tình đôi khi cũng dẫn đến hậu quả nặng nề về tâm lý,xã hội.

2.6. Can thiệp nhằm vào nhóm mục tiêu và điều trị thích hợp cho nhóm mục tiêu:
Nhóm hạt nhân “core groups” là nhóm có nhiều bạn tình có khả năng mắc và lan truyền STIs.Bạn tình của họ là nhóm cầu nối “bridging population” nối bệnh cho cộng đồng.

2.7. Điều trị bao trùm
Điều trị bao trùm Penicilline thành công trong việc kiểm soát bệnh giang mai.Tuy nhiên mô hình dự báo toán học cho thấy; quản lý và điều trị bằng tiếp cận hội chứng có hiệu quả trong chiến lược kiểm soát STIs và HIV ở 1số quốc gia.

2.8. Chiến lược nhằm vào cá thể,nhóm mục tiêu,cộng đồng và tiếp cận hệ thống xã hội.

2.9. Vai trò của cộng đồng trong can thiệp phòng chống STIs/HIV;
Sự khác nhau về quần thể có tính chất quyết định hơn cách can thiệp.Điều này đã được chứng minh ở những thử nghiệm lớn Tanzania.

III. Những thách thức trong việc kiểm soát STIs:
1-Sự hợp nhất của chương trình kiểm soát STIs,chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản (CSSKSS) và chương trình phòng chống HIV/AIDs.
Việc hợp nhất dịch vụ STIs với CSSKSS là điều kiện dễ dàng thu hút sự tham gia ủng hộ về tài chính cần thiết cho quản lý STIs.Hơn nữa,hợp nhất dịch vụ có thể tiếp cận sâu rông đến quần thể phụ nữ.Điều đó gợi ý rằng quản lý STIs,HIV thông qua dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ trong đó códịch vụ sàng lọc giang mai cho tất cả phụ nữ có thai…
Hợp nhất STIs với CSSKSS làm bỏ sót nhóm nam giới.Ở Bangladesh có 3 loại dịch vụ:STI cho nam,CSSKSS cho nữ,dịch vụ sinh lý tình dục.
Chương trình kiểm soát STIs hợp nhất với chương trính phòng chống HIV/AIDs bao gồm nhiều chiến lược kiểm soát:can thiệp hành vi,bao cao su,can thiệp nhóm hạt nhân…

2. Sự thay đổi dịch tể STIs:
Những thách thức thêm vào đối với việc kiểm soát STIs gồm sự đề kháng kháng sinh một cách nhanh chóng của một số sinh bệnh học.HSV-2 là căn nguyên bệnh có ý nghĩa quan trọng trong việc lây nhiễm HIV.

3. Đề kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu trên toàn cầu:
Hầu hết các quốc gia đang phát triển,lậu cầu đề kháng với các kháng sinh thông thường như: Penicilline,tetracyline,cotrimoxazole được phân lập với tỉ lệ cao.Chương trình về giám sát kháng kháng sinh của tụ cầu ở các nước phát triển luôn luôn được thực hiện và công bố còn ở các quốc gia đang phát triển thiếu hụt dữ liệu này.
Vấn đề này được tiếp cận và công bố của hệ thống giám sát toàn cầu dưới sự chỉ đạo của WHO.

4. Tăng báo động HSV-2 và sự thay đổi căn nguyên của loét sinh dục:
Dịch tể giang mai,hạ cam đang nhường chổ cho HSV-2 trong vai trò căn nguyên gây loét sinh dục(GUD).HSV-2 chiếm 40-50% GUD.Vấnđề này cần đưa ra việc sữa lại hướng dẫn của WHO về tiếp cận hội chứng loét sinh dục.

5. Huy động nguồn lực,chính sách ưu tiên,phối hợp nhiều ban ngành, đoàn thể.

IV. Thảo luận
Nguyên nhân vì sao chương trình kiểm soát STIs thất bại ở các quốc gia đang phát triển?

Các nhà hoặch định chính sách ít ưu tiên cho chương trình kiểm soát STIs.
Xem nhẹ tầm quan trọng của cộng đồng trong việc kiểm soát STIs
Luôn luôn đi kèm theo bệnh là những biến chứng nghiêm trọng và hậu quả của nó
Kiểm soát STIs nhằm vào đối tượng có triệu chứng là nam,phụ nữ là quần thể nhiễm trùng không triệu chứng cho đến khi phát triển thành biến chứng,là nguồn lây vô tận.
Thiếu những xét nghiệm sàng lọc đơn giản về nhiễm khuẩn cổ tử cung có thể dùng sàng lọc phụ nữ ở phòng khám BVBMTSS/KHHGĐ.
Dịch vụ thai sản thông qua chăm sóc STIs chuyên biệt không được cung cấp thoả đáng và có khuynh hướng xem thường.
Kháng sinh giá rẻ không có hiệu quả vẫn tiếp tục sử dụng vì lý do kinh tế.
Ít quan tâm đến việc giáo dục phòng STIs ở trường học.
Không có hướng dẫn về dịch vụ chăm sóc STIs cũng nhưviệc tìm kiếm dịch vụ từ khách hàng.
Chưa chú ý đến hệ thống ảnh hưởng đến sự lan tràn STIs đó là tình trạng đói nghèo,thiếu văn hoá,thiếu hiểu biết,xung đột,khủng bố,nạn mại dâm…
(Theo P.Mayaud and D.Mabey/Sex Transm Infect2004; 80:174-182.)

Ngày 29/10/2005

Nguyễn Thị Thời Loan

Show More

Related Articles

Đóng