Liken phẳng da: báo cáo ca lâm sàng – mô bệnh học
TÓM TẮT
Liken phẳng là bệnh viêm da – niêm mạc mạn tính qua trung gian miễn dịch, có đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học tương đối đặc trưng nhưng trong nhiều trường hợp vẫn cần đối chiếu lâm sàng – mô bệnh học để xác định chẩn đoán. Chúng tôi báo cáo trường hợp bệnh nhân nam 55 tuổi, xuất hiện nhiều sẩn và mảng tím hồng ở thân mình và hai chi dưới trong khoảng 1 năm. Mô bệnh học cho thấy tăng sừng, tăng lớp hạt, tăng sản thượng bì với một số mào thượng bì dạng răng cưa, thoái hóa không bào lớp đáy, rải rác tế bào sừng thoái hóa/apoptosis và thâm nhiễm lympho bào dạng dải ở trung bì nông sát vùng nối bì – thượng bì. Chẩn đoán phù hợp là liken phẳng da. Ca bệnh cho thấy giá trị của sự phối hợp giữa lâm sàng và mô bệnh học trong xác định chẩn đoán và phân biệt với các bệnh da dạng lichenoid khác.
Từ khóa: liken phẳng; lichen planus; viêm da lichenoid; mô bệnh học; viêm da giao diện.
ABSTRACT
Lichen planus is a chronic immune-mediated inflammatory disorder of the skin and mucous membranes. Although its clinicopathological features are often characteristic, correlation between clinical findings and histopathology remains important in many cases. We report a 55-year-old man presenting with multiple violaceous to pink papules and plaques on the trunk and both lower extremities for approximately 1 year. Histopathology showed hyperkeratosis, hypergranulosis, irregular acanthosis with focal saw-tooth rete ridges, vacuolar degeneration of the basal layer, scattered apoptotic keratinocytes, and a band-like lymphocytic infiltrate in the superficial dermis closely apposed to the dermoepidermal junction. The findings were consistent with cutaneous lichen planus. This case highlights the value of clinicopathological correlation in establishing the diagnosis and distinguishing lichen planus from other lichenoid dermatoses.
Keywords: lichen planus; lichenoid dermatitis; histopathology; interface dermatitis; cutaneous lichen planus.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Liken phẳng (lichen planus) là bệnh viêm mạn tính qua trung gian miễn dịch, có thể ảnh hưởng đến da, niêm mạc, tóc và móng. Thể da kinh điển thường biểu hiện bằng các sẩn hoặc mảng màu tím hồng đến tím nâu, giới hạn khá rõ, bề mặt phẳng hoặc hơi gồ, đôi khi có vảy trắng mảnh và các đường trắng gợi vân Wickham.
Ở các trường hợp điển hình, chẩn đoán có thể định hướng tốt trên lâm sàng. Tuy nhiên, khi tổn thương tăng sừng, dạng mảng, phân bố không điển hình hoặc cần phân biệt với phản ứng dạng lichenoid do thuốc, lupus ban đỏ hay các bệnh viêm giao diện khác, mô bệnh học có vai trò quan trọng trong xác định chẩn đoán.
Bài viết trình bày một trường hợp liken phẳng da ở bệnh nhân nam 55 tuổi, trong đó biểu hiện lâm sàng và mô bệnh học có sự tương hợp rõ, qua đó nhấn mạnh những đặc điểm có giá trị trong tiếp cận chẩn đoán bệnh.
2. BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam, 55 tuổi, đến khám vì nhiều tổn thương sẩn và mảng rải rác ở thân mình và hai chi dưới, xuất hiện khoảng 1 năm. Khám da ghi nhận nhiều sẩn nhỏ màu tím hồng đến tím nâu, giới hạn khá rõ, bề mặt phẳng hoặc hơi gồ. Một số tổn thương liên kết thành mảng lớn hơn; một số có vảy trắng mảnh trên bề mặt và các đường trắng gợi vân Wickham. Xen kẽ là các sẩn riêng lẻ ở nhiều giai đoạn phát triển.
Hình thái lâm sàng hướng nhiều đến liken phẳng da. Người bệnh được sinh thiết một tổn thương đại diện để khảo sát mô bệnh học và xác định chẩn đoán.

Hình 1. Lâm sàng liken phẳng da: sẩn và mảng tím hồng ở thân mình và chi dưới.
3. MÔ BỆNH HỌC
Mẫu sinh thiết được xử lý thường quy, đúc paraffin và nhuộm hematoxylin–eosin. Ở độ phóng đại thấp, thượng bì tăng sản không đều, lớp sừng dày và lớp hạt tăng rõ. Các mào thượng bì kéo dài, một số vùng thuôn nhọn tạo hình răng cưa.
Tại vùng nối bì – thượng bì có thoái hóa không bào lớp đáy; rải rác thấy các tế bào sừng thoái hóa/apoptosis. Trung bì nông thâm nhiễm chủ yếu lympho bào, tập trung thành dải sát vùng nối bì – thượng bì, làm mờ ranh giới giữa thượng bì và trung bì. Rải rác có các đại thực bào chứa sắc tố melanin ở trung bì nông. Trên các lát cắt khảo sát không thấy u hạt hoặc tổn thương tân sinh.
Sự phối hợp giữa tăng sừng, tăng lớp hạt, tăng sản thượng bì dạng răng cưa, tổn thương lớp đáy và thâm nhiễm lympho bào dạng dải phù hợp với mô bệnh học của liken phẳng.

Hình 2. Mô bệnh học liken phẳng (HE): tăng sừng, tăng lớp hạt, thoái hóa lớp đáy và viêm dạng dải.
4. CHẨN ĐOÁN
Liken phẳng da (cutaneous lichen planus).
5. BÀN LUẬN
Liken phẳng là bệnh viêm mạn tính qua trung gian miễn dịch, trong đó đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào đóng vai trò quan trọng trong tổn thương tế bào sừng lớp đáy. Về mô bệnh học, bệnh có phản ứng viêm tại vùng nối bì – thượng bì, với tổn thương lớp đáy và thâm nhiễm lympho bào dạng dải. Liken phẳng có nhiều biến thể lâm sàng; thể da kinh điển thường biểu hiện bằng các sẩn màu tím, bề mặt phẳng, giới hạn khá rõ, đôi khi có các đường trắng mảnh trên bề mặt tạo hình ảnh vân Wickham.
Trong trường hợp này, bệnh nhân có nhiều sẩn và mảng tím hồng rải rác ở thân mình và chi dưới. Một số tổn thương có vảy trắng mảnh trên bề mặt, làm tăng khả năng nghĩ đến liken phẳng trên lâm sàng. Tuy vậy, chỉ dựa vào lâm sàng đôi khi vẫn cần đặt ra chẩn đoán phân biệt với phản ứng dạng lichenoid, vảy nến thể giọt hoặc một số bệnh viêm da có sẩn tăng sừng.
Các dấu hiệu mô bệnh học nổi bật trong ca này gồm tăng sừng, tăng lớp hạt, tăng sản thượng bì với một số mào thượng bì dạng răng cưa, thoái hóa không bào lớp đáy, rải rác tế bào sừng thoái hóa và thâm nhiễm lympho bào dạng dải ở trung bì nông sát vùng nối bì – thượng bì. Đây là những đặc điểm kinh điển của liken phẳng và có giá trị cao trong xác định chẩn đoán.
Chẩn đoán phân biệt quan trọng trên mô bệnh học là phản ứng dạng lichenoid do thuốc. Trong các trường hợp do thuốc, có thể gặp thêm á sừng, xốp bào, bạch cầu ái toan hoặc thâm nhiễm viêm sâu quanh mạch. Lupus ban đỏ cũng cần được phân biệt trong những trường hợp có tổn thương lớp đáy và thâm nhiễm viêm tại vùng nối bì – thượng bì, nhưng thường kèm dày màng đáy rõ hơn, nút sừng nang lông và lắng đọng nhầy ở trung bì khi hình ảnh điển hình. Do đó, cần đối chiếu đặc điểm mô bệnh học với biểu hiện lâm sàng và phân bố tổn thương để xác định chẩn đoán.
Điều trị liken phẳng da phụ thuộc mức độ lan rộng, triệu chứng và vị trí tổn thương. Corticosteroid bôi tại chỗ là lựa chọn điều trị thường dùng đối với liken phẳng khu trú. Khi bệnh lan rộng, kéo dài hoặc ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống, có thể cân nhắc các phương pháp điều trị toàn thân hoặc quang trị liệu tùy từng trường hợp.
Ngoài da, người bệnh cần được khám thêm niêm mạc, móng và da đầu khi có chỉ định, vì tổn thương tại các vị trí này có thể ảnh hưởng chức năng hoặc để lại di chứng. Theo dõi cũng nên được cá thể hóa theo diễn tiến lâm sàng và đáp ứng điều trị.
6. KẾT LUẬN
Liken phẳng da có thể được xác định dựa trên sự phối hợp giữa biểu hiện lâm sàng và các đặc điểm mô bệnh học. Trong trường hợp này, các sẩn và mảng tím hồng ở thân mình và chi dưới kết hợp với hình ảnh tăng sừng, tăng lớp hạt, tổn thương lớp đáy và thâm nhiễm lympho bào dạng dải đã giúp củng cố chẩn đoán. Ca bệnh nhấn mạnh vai trò của đối chiếu lâm sàng – mô bệnh học trong tiếp cận các bệnh da dạng lichenoid.
LỜI CẢM ƠN
Tác giả cảm ơn người bệnh và các đồng nghiệp đã hỗ trợ cung cấp hình ảnh lâm sàng và tiêu bản mô bệnh học phục vụ việc hoàn thiện báo cáo ca bệnh.
CAM KẾT KHÔNG XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
Tác giả cam kết không có xung đột lợi ích liên quan đến bài viết này.
ĐẠO ĐỨC VÀ ĐỒNG THUẬN
Hình ảnh và dữ liệu lâm sàng được sử dụng cho mục đích khoa học sau khi đã loại bỏ thông tin định danh và có sự đồng thuận phù hợp của người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tekin B, Xie F, Lehman JS. Lichen Planus: What is New in Diagnosis and Treatment? Am J Clin Dermatol. 2024;25(5):735-764. doi:10.1007/s40257-024-00878-9.
- Le Cleach L, Chosidow O. Lichen planus. N Engl J Med. 2012;366(8):723-732. doi:10.1056/NEJMcp1103641.
- Boch K, Langan EA, Kridin K, Zillikens D, Ludwig RJ, Bieber K. Lichen planus. Front Med (Lausanne). 2021;8:737813. doi:10.3389/fmed.2021.737813.
- Solimani F, Forchhammer S, Schloegl A, Ghoreschi K, Meier K. Lichen planus – a clinical guide. J Dtsch Dermatol Ges. 2021;19(6):864-882. doi:10.1111/ddg.14565.
- Weston G, Payette M. Update on lichen planus and its clinical variants. Int J Womens Dermatol. 2015;1(3):140-149. doi:10.1016/j.ijwd.2015.04.001.
- Böer-Auer A, Lütgerath C. Lichen (ruber) planus: fundamentals, clinical variants, histological features, and differential diagnosis. Hautarzt. 2020;71(12):1007-1021. doi:10.1007/s00105-020-04717-w.



